Danh mục sản phẩm

Hạng bằng lái xe trong dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi được thay đổi như thế nào?

2,063

Theo dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi, sẽ phân thành 17 hạng giấy phép lái xe, gồm 04 hạng không thời hạn và 13 hạng có thời hạn. Đáng chú ý, 2 hạng giấy phép lái xe thông dụng, A1 và B1 đã được dự thảo thay đổi đáng kể. Hãy theo dõi bài viết dưới đây của Điện Máy Chợ Lớn để nắm rõ 17 hạng giấy phép lái xe trong dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi nhé!

hang-bang-lai-xe-trong-du-thao-luat-giao-thong-duong-bo-sua-doi-duoc-thay-doi-nhu-the-nao

Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi vừa được Bộ GTVT lấy ý kiến có 17 hạng giấy phép lái xe (bằng lái xe).

Giấy phép lái xe không thời hạn

(1) Hạng A0 cấp cho người lái xe xe gắn máy (kể cả xe máy điện) có dung tích xy lanh dưới 50 cm3 hoặc có công suất động cơ điện không vượt quá 04 kw;

(2) Hạng A1 cấp cho người lái xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 4 kw đến 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0;

(3) Hạng A cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kw và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1;

(4) Hạng B1 cấp cho người lái xe môtô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A0, A1.

hang-bang-lai-xe-trong-du-thao-luat-giao-thong-duong-bo-sua-doi-duoc-thay-doi-nhu-the-nao

Khi dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi được ban hành, người lái các dòng xe Honda SH 150 cc hoặc Yamaha Exciter 150 cc phải thi giấy phép lái xe hạng A thay vì A1 như hiện nay.

Giấy phép lái xe có thời hạn

(5) Hạng B2 cấp cho người lái xe ôtô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe) số tự động; ôtô tải (kể cả ôtô tải chuyên dùng) số tự động có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ôtô quy định cho GPLX hạng B2 có gắn kèm rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc không vượt quá 750 kg;

(6) Hạng B cấp cho người lái xe ôtô chở người đến 9 chỗ (kể cả chỗ của người lái xe); xe ôtô tải (kể cả ôtô tải chuyên dùng) có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế không vượt quá 3.500 kg; các loại xe ôtô quy định cho giấy phép lái xe hạng B có gắn kèm rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B2;

(7) Hạng C1 cấp cho người lái xe ô tô tải (kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ôtô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 có gắn kèm rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B;

(8) Hạng C cấp cho người lái xe ôtô tải (kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng), máy kéo có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ôtô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C có gắn kèm rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1;

(9) Hạng D1 cấp cho người lái xe ôtô chở người từ 10 chỗ đến 16 chỗ; các loại xe ôtô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 có gắn kèm rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C;

(10) Hạng D2 cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả ô tô buýt) trên 16 chỗ đến 30 chỗ; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 có gắn kèm rơ mooc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơ mooc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1;

(11) Hạng D cấp cho người lái xe ôtô chở người (kể cả ôtô buýt) trên 30 chỗ; xe ôtô chở người giường nằm; các loại xe ôtô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D có gắn kèm rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc không vượt quá 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B2, B, C1, C, D1, D2;

(12) Hạng BE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ôtô quy định cho giấy phép lái xe hạng B khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc trên 750 kg;

(13) Hạng C1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc trên 750 kg;

(14) HạngCE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ôtô quy định cho giấy phép lái xe hạng C khi kéo rơ moóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc trên 750 kg; xe ôtô đầu kéo kéo sơmi rơmoóc;

(15) Hạng D1E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ôtô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 khi kéo rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc trên 750 kg;

(16) Hạng D2E cấp cho người lái xe để lái các loại xe ôtô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 khi kéo rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc trên 750 kg;

(17) Hạng DE cấp cho người lái xe để lái các loại xe ôtô quy định cho giấy phép lái xe hạng D khi kéo rơmoóc với khối lượng toàn bộ thiết kế của rơmoóc trên 750 kg; xe ôtô chở khách nối toa.

Thời hạn của giấy phép lái xe

-  a) Giấy phép lái xe các hạng A0, A1, A, B1 không quy định thời hạn;

- b) Giấy phép lái xe hạng B2 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 60 tuổi; đối với các trường hợp từ 60 tuổi trở lên, giấy phép lái xe có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp.

- c) Giấy phép lái xe hạng B có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

- d) Giấy phép lái xe các hạng C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.

>> Xem thêm: Thủ tục đổi, cấp lại bằng lái xe máy, xe ô tô tại TPHCM năm 2020.

note

Siêu thị điện máy nội thất Chợ Lớn

Tải app Dienmaycholon

Tải app theo dõi thông tin đơn hàng và hàng ngàn voucher giảm giá dành cho bạn.

banner-app
app_storeapp_store

Tin nổi bật